Bề
ngoài và các tính năng Điểm
khác biệt của 2 model này là quạt làm mát; với CE2 Power 300 thì đơn
giản với quạt 80 mm còn CE2 Power 350 thì được trang bị quạt tới 120 mm.
Thiết kế với kích thước tiêu chuẩn ATX, hai bộ nguồn này tương đồng
nhau về chất liệu chế tạo nên nó cũng có màu sắc giống nhau hoàn toàn –
màu xám trắng của lớp kim loại xi kẽm chống rỉ. Phía sau cho thấy cả hai
thuộc loại PSU chỉ sử dụng với một giá trị điện áp cung cấp là
230VAC,đơn giản với một ổ lấy điện nguồn. 
CE2 300, ngược lại với CE2 350 thì
phía được khoét nhiều lổ thông khí hình tổ ong lại nằm phía trước PSU,
thay vì thải ra không khí nóng thì nó lại hút không khí mát vào giúp tản
nhiệt cho PSU. Nhắm
vào các máy tính bình dân với cấu hình cơ bản nhất, mức công suất danh
định trên 2 PSU chỉ ở mức 250W cho CE2 300 và 300W cho CE2 350. Tuy
nhiên do được thiết kế trên phiên bản ATX 2.3 nên đường +12V trên PSU
được chia làm 2 rail, một cung cấp cho các thiết bị và mainboard
(+12V1), một dành riêng cho CPU (+12V2). Bảng dưới so sánh các giá trị
dòng điện và công suất của 2 model này. 
 |  | | E2 Power 300 | CE2
Power 350 |
Có mức công suất và dòng
điện cung cấp danh định khác nhau nhưng số lượng đầu cấp nguồn trên hai
model này lại giống nhau, kể cả số lượng và loại đầu, chỉ trừ đầu
ATX12V cấp cho CPU là khác biệt duy nhất; trên CE2 300 là loại đầu 4 pin
còn CE2 350 là loại 4+4 pin. Mức công suất danh định thấp nên cũng rất
dễ hiểu khi PSU CE2 không có bất kỳ đầu PCI-E nào. Cáp không được bọc dây lưới với lý do – giảm
chi phí không cần thiết. Chất lượng của các đầu cấp nguồn khá tốt như
của các dòng nguồn cao cấp hơn của AcBel. Chiều dài cáp đúng tiêu chuẩn
theo thùng máy ATX, các cáp chính dài không quá 35 cm, các cáp còn lại
được bố trí các đầu cấp nguồn hợp lý, với 2 cáp ra đều có đầu cấp SATA
thuận tiện cho việc cấp nguồn.
Thử
nghiệm 1/
Công suất, Hiệu suất và hệ số công suất FP: Khi
thử nghiệm các dòng nguồn phổ thông thì thường tôi sẽ bắt đầu với môi
trường nhiệt độ bình thường trong phòng không máy lạnh. Các PSU giá rẻ
luôn không được thiết kế mức công suất danh định để chạy với nhiệt độ
cao….một chút lười biếng giúp tôi nhanh chóng quyết định thử 2 em PSU
này trong lò thiêu với mức nhiệt độ là 45ºC. Các thông số khác được đặt
phù hợp với mức công suất danh định cho từng PSU – tổng công suất đường
+3.3VDC/+5VDC trên CE2 300 được đặt ở mức tối đa là 85W còn CE2 350 là
95W. 
AcBel CE2
Power 300 đã đạt được công suất danh định là 250W@45ºC. Tổng công suất
của đường +12V là 153.6W với mỗi rail đạt 6.4A. Hiệu suất khá, với con
số thấp nhất là 77.39%. Do không được trang bị mạch điều chỉnh hệ số
công suất nên hệ số PF chỉ ở mức tối đa là 0.6. 
AcBel CE2 Power 350 đạt được công suất
danh định là 300W@45ºC. Tổng công suất của đường +12V là 192W với đường
12V1 đạt 7.3A, đường 12V2 đạt 8.7A. Hiệu suất kém CE2 300 một chút với
con số thấp nhất là 75% và cao nhất là 79.99% khi ở mức công suất 151W.
Cũng không có mạch điều chỉnh hệ số công suất nên hệ số PF chỉ ở mức tối
đa là 0.6 như CE2 300. 2/
Sự ổn định điện áp: 
Không thể nói gì hơn, tuy con
số giá trị không phải là các con số tròn trịa nhưng sai số trong suốt
quá trình thử nghiệm luôn thấp hơn 2,2% cho các đường điện chính. Mức
điện áp dao động cũng thấp tương ứng, chứng tỏ mạch ổn áp hoạt động khá
hiệu quả kể cả trong môi trường nhiệt độ cao. 3/ Nhiệt độ hoạt động: 

Tốc độ quạt phản ánh được hiệu quả làm việc
của mạch điều khiển theo nhiệt độ. Tốc độ quạt của CE2 350 tăng tuyến
tính theo mức nhiệt độ chênh lệch, trong khi đó tốc độ quạt của CE2 300
thì không được tuyến tính như vậy nó chạy khá thấp ở mức 20% công suất
và tăng nhanh khi ở 50%, sau đó không thấy thay đổi tốc độ là mấy.  
Với môi trường nhiệt độ 30ºC, nhiệt độ chênh
lệch của CE2 300 thấp hơn CE2 350 nhưng khi ở trong môi trường nóng tới
45ºC thì mọi việc lại ngược lại CE2 300 có nhiệt độ cao hơn CE2 350 khá
nhiều. 4/ Chế độ bảo vệ: Hai mẫu CE2 đều có các
tính năng bảo vệ cơ bản và chúng hoạt động rất hiệu quả.
Khám
phá bên trong Cấu
trúc bên trong của các dòng nguồn phổ thông như AcBel CE2 thường khá đơn
giản. Hai mẫu PSU này dùng chung một thiết kế board, với các thành phần
linh kiện tương đồng nhau. Sử dụng mạch in một lớp cơ bản với các linh
kiện được gắn bên trên, tuy nhiên trông vào đây tôi thấy nó cũng khá
thông thoáng nhờ cấu trúc đơn giản sử dụng linh kiện có kích thước nhỏ
nhất là các điện trở hầu như là loại 1/8W. Cánh
tản nhiệt cơ bản trên 2 thành phần Công suất PWM và Diode nắn điện
chính, dẫn nhiệt ra khỏi linh kiện bằng các phiến tản nhiệt bằng nhôm có
độ dầy vừa phải, phía trên phiến tản nhiệt này diện tích tiếp xúc với
không khí được mở rộng ra bằng các lá nhôm hình răng lược. Ở phần phiến
tản nhiệt cho Diode, tôi thấy rỏ một cảm biến nhiệt được “buộc” chắc
chắn vào đó, đương nhiên nhiệm vụ của nó là báo các thông tin về nhiệt
độ trên tản nhiệt này về cho mạch điều chỉnh quạt làm mát, giúp quạt
thay đổi được tốc độ khi nhiệt độ tăng giảm. Cả hai
model CE2 đều dùng quạt của YATE LOON. Quạt của CE2 300 là loại
D80SH-12, loại quạt có tốc độ cao lên tới 2600 RPM/32CFM/34dB, ngược lại
thì quạt của CE2 350 là loại tốc độ trung bình D12SM-12 có tốc độ 1650
RPM/70CFM/33dB. Từ các thông số đó cho thấy ưu điểm của dòng quạt kích
thước 120 mm là êm hơn do có tốc độ thấp nhưng lại mát hơn do tạo được
lưu lượng không khí cao hơn, và cũng vì lý do đó nên quạt của CE2 350
hoạt động êm hơn CE2 300 kha khá. Mạch
chống nhiễu điện từ khá đơn giản, chỉ với các tụ lọc và cuộn dây, thành
phần chống sét MOV vẫn được duy trì sau cầu chì chính. Tụ lọc
điện chính cấu thành từ 2 tụ lọc riêng lẽ được ghép nối tiếp và có sự
phân biệt dung lượng rõ ràng cho 2 mức công suất. Với tổng dung lượng là
235uF/400VDC cho mức công suất 250W và 280uF/400VDC cho công suất 300W.
Teapo là thương hiệu tụ ưa dùng của AcBel nên đương nhiên các tụ lọc
trong PSU dòng CE2 này đa phần đều là của hãng này. Dòng
CE2 Power vẫn dùng công nghệ điều khiển PWM gián tiếp với phần mạch tạo
các xung điều khiển nằm bên phần “lạnh” của mạch. Nhưng qua kết quả thử
nghiệm, nhất là với kết quả thử tính năng bảo vệ cho thấy việc cải tiến
lại mạch này của AcBel rất thành công. Phía dưới board mạch không
có các linh kiệt SMT đeo bám, mạch đồng được gia cố bằng biện pháp phủ
chì hàn dầy hơn, tránh làm quá tải và chống sụt áp khi có dòng lớn chạy
qua mạch in này. Dòng CE2 cũng là các sản phẩm thân thiện với môi trường
qua chứng nhận RoHS. 
IC EST7502B làm thành phần điều
khiển PWM chính trong mạch thay thế cho mạch kết hợp TL494 và LM339 cơ
bản. Linh
kiện công suất PWM là Transistor Switching cũng có sự khác biệt cho 2
model CE2, với CE2 300 là cặp 1035 (không tìm thấy thông tin kỹ thuật –
cập nhật sau khi liên lạc với AcBel) và cặp 13009 (12A). Tương ứng như vậy với các diode nắn điện trên
các đường điện chính cho thấy AcBel khá chi tiết trong việc thiết kế,
các linh kiện có giá trị phù hợp với mức công suất danh định đương nhiên
là phù hợp với cả mức giá bán của sản phẩm, không thiếu cũng không
thừa. Diode trên PSU CE2 300 có giá trị như sau; 20A cho đường +12V
(F20C20CT), 30A cho đường +5V (STPS30L45CT) và 20A cho đường +3.3V
(SBL2040CT). Trên PSU CE2 350 có giá trị như sau; 32A cho đường +12V
(F16C20CT x2), 30A cho đường +5V (STPS30L45CT) và 30A cho đường +3.3V
(STPS30L45CT).
Đánh
giá chung Khá khen cho AcBel khi tạo ra cho mình
được một vũ khí chống lại PSU noname. Dòng CE2 qua thử nghiệm cho thấy
nó có sức chịu đựng tốt và hoạt động được trong môi trường nhiệt độ cao
tương đương khi hoạt động thực tế trong thùng máy tính. Chất lượng linh
kiện sử dụng bên trong có tuyển chọn sẽ giúp tăng thêm độ bền cho PSU,
đồng thời việc cải tiến các thành phần điều khiển chính đã làm sống lại
một công nghệ “lâu đời” giúp cho CE2 có giá thành dễ được người dùng
chấp nhận. Việc cải tiến này còn giúp CE2 Power đạt được một hiệu suất
khá trung bình trên 75%, điện áp ra trên các đường có sai số thấp với
dung sai nhỏ. Tuy nhiên, AcBel CE2 Power vẫn khó lòng cạnh tranh
được với PSU noname vì chưa đạt được mức trắng trợn bằng việc phô trương
công suất ảo khi so sánh giá trị công suất được ghi trên báo giá; nếu
chọn giữa một PSU noname được ghi công suất ảo 450W có mức giá là 190
ngàn với CE2 300 có giá là 399 ngàn thì người dùng bình thường chắc sẽ
chọn ngay PSU noname 450W nhất khi không có sự tư vấn khách quan của
người bán. Thật đáng buồn thay…. Ưu
điểm - Công suất thật trong điều kiện
hoạt động thực tế. - Hiệu suất trên 75%. - Điện áp ổn định và có sai số thấp. - Có chế độ bảo vệ
OCP, OVP và SCP. - Chất lượng lắp ráp và linh kiện tốt. - Có chế độ điều khiển quạt theo nhiệt độ. Khuyết điểm - Mạch EMI đơn giản. Giá bán tham khảo - 399,000 đồng cho CE2 300. - 494,000 đồng cho CE2 350. - Bảo hành 1 năm. Giá trị đầu tư - 1,596 đồng / 1 Watt cho CE2 300. - 1,646 đồng /1 Watt
cho CE2 350. |